Tìm kiếm:

XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÚY SẢN, CÁ VIÊN, BỘT CÁ

Ngày đăng: 13-12-2017

Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ. Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng (cá, tôm, mực, cua,..) và thành phần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia,…).

 

1. Tính chất và nguồn gốc nước thải thủy sản

Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ. Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng (cá, tôm, mực, cua,..) và thành phần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia,…).

Nước thải trong công ty chế biến thủy sản phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước xử dụng cho vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân.

 Nước thải trong hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản chứa phần lớn các chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo. Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo… khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu…

Các chất dinh dưỡng (N, P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước. Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính…

Bảng nồng độ ô nhiễm của nước thải chế biến thủy sản

STT

Thông số

Đơn vị

Nồng độ

1

pH

-

6-8

2

BOD5

mg/l

1000 - 1800

3

COD

mg/l

1500 - 2800

4

Chất rắn lơ lửng

mg/l

388 - 452

5

Dầu mỡ

mg/l

150 - 250

6

Tổng Nitơ

mg/l

120 - 160

7

Tổng phospho

mg/l

6 - 10

 

2. Chất lượng nước thải sau xử lý

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN 11:2015/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Bảng chất lượng nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải theo QCVN 11:2015/BTNMT

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH

-

6 - 9

5,5 – 9

2

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

3

BOD5

mg/l

30

50

4

COD

mg/l

75

150

5

Amoni (NH4+ tính theo N)

mg/l

10

20

6

Tổng Nitơ (tính theo N)

mg/l

30

60

7

Tổng Photpho (tính theo P)

mg/l

10

20

8

Tổng dầu mỡ

MPN/100ml

10

20

 
3. Quy trình công nghệ

Hình 1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thủy sản

4. Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất và sinh hoạt được thu gom theo hệ thống thu gom nước thải đi đến hố thu gom. Trước khi vào hố thu gom, nước thải phải đi qua các song chắn rác được bố trí trước hố nhằm giữ lại các thành phần rác thô, cặn lơ lững có kích thước tương đối lớn nhằm tránh gây ảnh hưởng cho các công trình phía sau. Sau khi được tách, rác sẽ được xử lý định kỳ còn nước thải được tập trung về bể thu gom. Từ bể thu gom nước thải sẽ đi qua hệ thống các ngăn trong bể tách mỡ. Tại đây, dầu mỡ và các chất có tỷ trọng nhẹ hơn nước sẽ nổi lên và được giữ lại, còn lại nước thải tiếp tục chảy vào bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, nước thải được xáo trộn bởi không khí cấp từ máy thổi khí để ngăn không cho các cặn lắng, vì vậy tránh được sự phân hủy yếm khí gây nên mùi khó chịu. Đồng thời bể điều hòa còn có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải đầu vào, đảm bảo cho hệ thống phía sau được hoạt động ổn định. Nước thải sau khi điều hòa sẽ được bơm lên bể tuyển nổi.

Trên bể tuyển nổi, hỗn hợp khí và nước thải được hòa trộn tạo thành các bọt mịn dưới áp suất khí quyển, các bọt khí tách ra khỏi nước đồng thời kéo theo các váng dầu nổi và một số cặn lơ lửng. Lượng dầu mỡ được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn về bể chứa bùn. Bể tuyển nổi kết hợp quá trình tuyển nổi và keo tụ đạt hiệu quả loại bỏ SS và dầu mỡ rất cao ( có thể đạt > 90%) hiệu quả loại bỏ photpho của toàn hệ thống cũng được cải thiện nhờ công trình này. Tiếp theo, nước thải được dẫn qua bể xử lý kỵ khí

Trong bể sinh học kỵ khí, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải (hiệu suất xử lý của bể UASB tính theo COD, BOD đạt 60 – 80%) thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3,…), theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí -> CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới

Saubể kỵ khí nước thải được dẫn qua cụm bể thiếu khí và bể hiếu khí. Bể thiếu khí kết hợp hiếu khí được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.Trong bể sinh học hiếu khí, các vi sinh vật hiếu khí có nhiệm vụ phân hủy và chuyển hóa các chất hữu cơ thành sinh khối, co­­­­2 và nước. Các sinh vật này tập hợp lại dưới dạng bông bùn hoạt tính, chúng sử dụng oxy hòa tan từ hệ thống phân phối khí. Khi nguồn oxy hòa tan được đảm bảo, quá trình oxy hóa sinh học các chất ô nhiễm diễn ra triệt để. Nước thải sẽ được làm sạch và sinh khối vi sinh vật tăng lên. Từ đó, bùn hoạt tính được hoàn lưu lại quá trình thiếu khí để tiếp tục nhiệm vụ của mình.

Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính chảy tràn qua bể lắng. Tại đây, xãy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn ( vi sinh vật). Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn về bể thiếu khí nhằm duy trùy nồng độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn. Bùn được lưu trữ và được đơn vị có chức năng thu gom xử lý định kỳ.

Nước thải sau khi lắng được thu vào máng thu nước và được bơm vào bồn lọc áp lực. Đồng thời chúng được tiếp xúc với chất khử trùng. Nước thải sau khi lọc được đưa ra bể chứa và đưa ra nguồn tiếp nhận.

Trên đây là quy trình xử lý nước thải thủy sản, bột cá, cá viên cơ bản, liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn rõ hơn về công nghệ tiên tiến khác trong xử lý nước thải thủy sản.

 

 

  Web Informer Button