Tìm kiếm:

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

Ngày đăng: 19-03-2013

Công ty chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm xử lý chất thải chăn nuôi. Các công trình xử lý chất thải đã giúp chủ hộ giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, giảm bệnh tật cho vật nuôi, thu hồi khí biogas dùng cho đun nấu, phát điện với chi phí thấp...

 

Trại nuôi heo (ảnh sưu tầm)

1. THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI

         Nước thải chăn nuôi phát sinh do nước rửa chuồng trại, nước tiểu, phân và thức ăn rơi vãi nên nồng độ ô nhiễm của chất thải chăn nuôi là rất cao: COD, BOD, Nitơ, Photpho và đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh.

Bảng 1. Thành phần và tính chất nước thải chăn nuôi heo

 

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

pH

-

7.23 ± 8.07

2

COD

mg/L

2561 ± 5028

3

BOD5

mg/L

1664±3268

4

SS

mg/L

1700±3218

5

N-NH3

mg/L

304±471

6

N tổng

mg/L

512±594

7

P tổng

mg/L

13.8±62

[Nguồn: Kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp, Nguyễn Văn Phước, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2010]

2. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI 

          Trong nước thải chăn nuôi heo các hợp chất hữu cơ chiếm 70 – 80 % protit, axit amin, chất béo, hydrat cacbon...dễ phân hủy sinh học và có hàm lượng dinh dưỡng cao, do đó xử lý bằng phương pháp sinh học là phù hợp nhất. Tuy nhiên, nếu áp dụng các phương pháp sinh học nhân tạo thì chi phí đầu tư và vận hành cao nên sẽ làm tăng giá thành heo, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nuôi heo, vì vậy cần chon giải pháp có chi phí thấp. 

 

Phương án I:

           Đây là phương án phù hợp cho những trang trại có diện tích đất rộng. Trong hệ thống xử lý phần lớn dựa vào hoạt động tự nhiên của vi sinh vật phân hủy chất ô nhiễm, do đó chi phí đầu tư và vận hành thấp.

           Nước thải được thu gom về hầm biogas. Khi qua hầm biogas khoảng 50 - 60% COD và 70 - 80% cặn lơ lửng bị loại bỏ. Từ hầm biogas nước thải được dẫn vào bể lọc kỵ khí. Ở đây, xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật kỵ khí, chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản, dễ phân hủy hơn. Biogas thu hồi từ hầm biogas và bể lọc kỵ khí được sử dụng cho đun nấu, sưởi ấm, chạy máy phát điện, thắp sáng...

          Sau khi ra khỏi bể lọc kỵ khí, nước thải được đưa vào ao tùy nghi với thời gian lưu khoảng 10 ngày. Quá trình khử chất ô nhiễm trong hồ được tiến hành bởi hoạt động của vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí và tùy nghi. Sự phân bố các vi sinh vật này diễn ra theo chiều sâu của hồ.

          Từ ao tùy nghi, nước thải chảy thủy tĩnh vào ao lọc sinh học bậc I và bậc II. Tại ao lọc sinh học bậc I, hiệu quả khử COD đạt 50 – 68%. Ao lọc sinh học bậc II cho hiệu quả khử COD đạt 15 - 50%. Như vậy áp dụng ao sinh học hiếu khí (bậc I và bậc II) cho phép khử 80 – 90% COD, 80-86% Nitơ.

           Nước sau xử lý nên sử dụng cho mục đích tưới tiêu vì các trại nuôi thường được bố trí cạnh các cánh đồng, vườn cây. Nhưng để đảm bảo hơn về mặt vi sinh vật thì ta cần có thêm giai đoạn khử trùng nhằm xử lý triệt để các mầm bệnh, vi sinh vật có trong nước thải trước khi thải ra môi trường.

Ưu điểm:

- Khả năng chịu tải của công trình sinh học cao, vi sinh sau khi cấy xong thì rất ổn định, không bị sốc.

- Hệ thống không sử dụng máy bơm nước; tự chảy từ nguồn thải đến nguồn tiếp nhận.

- Thu hồi được năng lượng (khí biogas) phục vụ nhu cầu về năng lượng; thu hồi được lượng phân hữu cơ đã hoai để trồng cây.

- Vốn đầu tư thấp và nhanh thu hồi vốn.

- Chi phí vận hành bảo dưỡng thấp, quá trình bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng.

Phương án II:

           Phương án này phù hợp với những nơi diện tích đất hạn hẹp, đạt hiệu quả xử lý cũng như Phương án I, nhưng chi phí đầu tư và vận hành sẽ cao hơn so với Phương án I. 

           Nước thải dội rửa chuồng trại (bao gồm phân heo) được dẫn xuống hầm biogas, phân tự chảy không cần hốt/đổ rất thuận tiện cho người nuôi. Nước thải ra từ hầm biogas sẽ được dẫn qua Bể lọc kỵ khí để tăng cường hiệu quả xử lý chất ô nhiễm có trong nước thải.

           Sau đó nước thải sẽ được dẫn qua bể hiếu khí, tại đây vi sinh vật hiếu khí hoạt động nhờ vào các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Kế tiếp nước thải tự chảy qua bể lắng để loại bỏ các cặn lơ lửng chủ yếu là xác vi sinh vật trong nước thải.

           Nước sau xử lý nên sử dụng cho mục đích tưới tiêu vì các trại nuôi thường được bố trí cạnh các cánh đồng, vườn cây. Nhưng để đảm bảo hơn về mặt vi sinh vật thì ta cần có thêm giai đoạn khử trùng nhằm xử lý triệt để các mầm bệnh, vi sinh vật có trong nước thải trước khi thải ra môi trường.

Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư, vận hành cao hơn phương án I;

- Quá trình bảo trì bảo dưỡng phức tạp hơn phương án I.

Ưu điểm:

- Hệ thống nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích mặt bằng.

        - Thu hồi được năng lượng (khí biogas) phục vụ nhu cầu về năng lượng; thu hồi được lượng phân hữu cơ đã hoai để trồng cây.

Phuong Nam Cleantech Co., Ltd

 

  Web Informer Button